1. Home
  2. Linux
  3. 82 Lệnh cơ bản trong linux – Centos 8
Nguyễn Tuấn 3 năm trước

82 Lệnh cơ bản trong linux – Centos 8

Bên dưới đây là một số lệnh cơ bản trong linux mà chúng ta thường dùng nhất, hỗ trợ cho cho mình rất nhiều việc như đọc log, xem file, xem thông tin cấu hình, phần vùng ổ….

Mình cũng có 1 bài giới thiệu về : 122 Các Lệnh Trong Ubuntu Toàn Tập

Lệnh cơ bản trong linux - Centos 8
Lệnh cơ bản trong linux – Centos 8

Xem cấu hình và phân vùng ổ trong Linux

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnh
cat /proc/cpuinfoHiển thị thông tin CPU
cat /proc/meminfoHiển thị thông tin về RAM đang sử dụng
cat /proc/versionHiển thị phiên bản của kernel
cat /etc/redhat-releaseHiển thị phiên bản Centos
uname -aHiển thị các thông tin về kernel
free -mHiển thị lượng RAM còn trống
df -hHiển thị thông tin những file
hệ thống có thể xem được
dung lượng ổ cứng đã sử dụng
và còn trống bao nhiêu
df -iXem Inode
du -shXem dung lượng của thư mục hiện tại
du -ahXem chi tiết dung lượng của
các thư mục con, và cả các file
du -h –max-depth=1Xem dung lượng các thư mục con
ở cấp 1 (ngay trong thư mục hiện tại)
dfKiểm tra dung lượng đĩa cứng,
các phân vùng đĩa

Kiểm tra hoạt động của hệ thống

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnh
cat  /etc/services | grep sshKiểm tra tập tin /etc/services
netstat -lntpKiểm tra những dịch vụ nào
đang kết nối đến hệ thống
nmap [IP máy chủ]Thực hiện câu lệnh sau để xem
các cổng kết nối hiện đang mở
là những port nào
ss  -s: Hiển thị tổng số Socket
ss -l: Hiển thị mọi cổng mở
ss -t -a: Hiển thị với TCP
ss -u -a: Hiển thị với UDP
Kiểm tra thông tin Socket
và thông tin mạng TCP/UDP

Note:
Kiểm tra tập tin /etc/services : Những chương trình kết nối mạng được liệt kê trong file này có số cổng riêng (và giao thức) cho dịch vụ của chính nó. Tập tin này sẽ bao gồm: tên dịch vụ, cổng/giao thức, bí danh, phần ghi chú.
Cài đặt Netstat bằng lệnh: dnf (dnf) install net-tools -y
Sử dụng lệnh nmap: Nmap là một tool scan port rất mạnh, một công cụ kiểm tra mạng và rà soát bảo mật. Cài đặt nmap bằng lệnh sau:  #dnf install nmap -y

Lệnh cơ bản trong linux quản lý Service

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnh
service httpd stop
systemctl stop httpd (centos7)
Shutdown dịch vụ
service httpd start
systemctl start httpd (centos7)
Khởi động dịch vụ
whereis httpdHiển thị nơi các file
dịch vụ được cài đặt
chkconfig httpd on
systemctl enable httpd (centos7)
Cho phép dịch vụ khởi
động cùng hệ thống
chkconfig httpd off
systemctl disable httpd (centos7)
Không cho phép dịch vụ
khởi động cùng hệ thống
Cho phép hoặc chặn các dịch vụ thông qua firewalld
firewall-cmd –permanent –zone=public –add-port=443/tcpThêm một Port
firewall-cmd –permanent –zone=public –remove-port=3930/tcpGỡ một Port
firewall-cmd –permanent –add-rich-rule=”rule family=’ipv4′ source address=’9.9.9.209′ reject”Drop một IP kết nối
tới máy chủ
firewall-cmd –reloadReload lại rule firewall
firewall-cmd –list-allXem lại các Rule vừa cấu hình

Lệnh cơ bản trong linux quản lý User

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnh
useradd anlnTạo một người dùng mới
groupadd ITTạo một nhóm người dùng mới
passwd anlnThay đổi password cho người dùng
userdel anlnXoá người dùng đã tạo
groupdel ITXoá nhóm người dùng đã tạo
gpasswd ITThay đổi password của một group
su anlnCho phép đăng nhập với
tư cách người dùng khác
groupsHiển thị nhóm của user hiện tại
who or wCho biết ai đang đăng nhập hệ thống
vi /etc/passwdXem danh sách user
vi /etc/groupXem danh sách nhóm
usermod -g IT anlnCho phép User tham gia vào Group
chmod 777 [tên file]Thay đổi quyền cho file/thư mục
chgrp IT /DataCho phép một group
truy cập vào thư mục
su anlnChuyển đổi giữa các User
usermod -G IT,Sale anlnCho phép 1 user được
truy cập vào nhiều gropup

Sử dụng DNF và RPM

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnh
dnf install httpd -y hoặc yumCài đặt các ứng dụng
dnf remove httpd -yGỡ bỏ các ứng dụng
dnf search javaTìm kiếm một phần mềm nào đó
dnf list installedLiệt kê tất cả các gói phần mềm
đã được cài đặt trên máy
dnf list updatesHiển thị danh sách các gói phần
mềm đã có bản update
dnf updateThực hiện nâng cấp tất cả
các gói phần mềm
dnf list httpdTìm kiếm một gói phần mềm
lọc theo tên
dnf whatprovides /etc/passwdHiển thị thông tin về gói phần mềm
của một file
man dnfXem trợ giúp thêm về lệnh dnf
rpm -ivh oracle-xe-11.2.rpmCài đặt gói bằng lệnh RPM
rpm -e httpdGỡ gói cài đặt bằng lệnh RPM
rpm -qaLiệt kê danh sách tất cả các
gói đã cài đặt
rpm -q httpdKiểm tra gói có cài đặt chưa
#dnf install wget -y
# wget https://download.elastic.co/elasticsearch/elasticsearch/elasticsearch-1.7.3.noarch.rpm
# rpm -ivh elasticsearch-1.7.3.noarch.rpm
Tải các ứng dụng từ một
website về bằng wget

Quản lý tiến trình

1.Hiển thị sự hoạt động của các tiến trình, thông tin về tài nguyên hệ thống (# top)

2.Liệt kê các tiến trình đang chạy bằng lệnh ps (process status)
# ps -aux hoặc ps -f

CộtMiêu tả
UIDID người sử dụng mà tiến trình này thuộc sở hữu.
PIDProcess ID.
PPIDProcess ID gốc (ID của tiến trình mà bắt đầu nó).
CCPU sử dụng của tiến trình.
STIMEThời gian bắt đầu tiến trình.
TTYKiểu terminal liên kết với tiến trình.
TIMEThời gian CPU bị sử dụng bởi tiến trình.
CMDLệnh mà bắt đầu tiến trình này.
Chức năng Miêu tả
-aChỉ thông tin về tất cả người sử
dụng.
-xChỉ thông tin về các tiến trình
mà không có terminal.
-uChỉ thông tin thêm vào như chức
năng -f.
-eHiển thị thông tin được mở rộng.

Note: Các trạng thái của tiến trình: S sleeping, R đang chạy, T dừng

3.Dừng một tiến trình bắt buộc (#kill -9 6738), tín hiệu ngầm định gửi đi là 15

4. Dừng một tiến trình thông thường (#kill firefox hoặc killall firefox)

Các lệnh linux cho hệ thống

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnh
exitThoát khỏi cửa sổ dòng lệnh
logoutTương tự exit
rebootKhởi động lại hệ thống
shutdown -h now
shutdown -r :để reboot
Hoặc dùng lệnh
init 0 để shutdown
init 6 để reboot
Tắt máy hoặc khởi
động lại dùng lệnh
clearLàm sạch cửa sổ dòng lệnh
calXem lịch hệ thống
dateXem ngày, giờ hệ thống
date –s “27 SEP 2021 14:26:00”Đặt ngày giờ hệ thống theo string
date +%Y%m%d -s “20210318″đặt ngày hệ thống (không thay đổi giờ)
date +%T -s “00:29:00″đặt giờ hệ thống, không thay đổi ngày
w usernameKiểm tra người dùng đăng nhập
hostname [tên mới]Đổi tên máy tạm thời
vi /etc/hostnameĐổi tên máy cố định
ip addrXem địa chỉ IP

Xem log file của hệ thống

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnh
Trong thư mục này chứa
các logs chính như sau
/var/log/auth.logLưu các log về xác thực
/var/log/boot.logLog các hoạt động trong
quá trình khởi động hệ thống
/var/log/cronLog lưu các lịch hoạt động tự động
/var/log/dmesgGiống log message bên dưới
nhưng chủ yếu là log bộ đệm
/var/log/messageLog lưu thông tin chung của hệ thống
/var/log/httpd/Thư mục chứa log của dịch vụ Apache
/var/log/maillogCác log hoạt động mail trên máy chủ
/var/log/secureLog bảo mật
/var/log/wtmpGhi log đăng nhập
/var/log/dnf.logCác log của dnf
Để xem file log trên CentOs chúng ta
thường sử dụng
more hoặc tail hoặc less
more -f /var/log/secure
tail -n 30 /var/log/securexem 30 dòng đầu của log
cách này mình hay dùng
mountHiển thị danh sách tất cả các file
system đã được mount trên hệ thống

Thao tác với tệp tin và thư mục

Lệnh cơ bản trong linuxÝ nghĩa lệnh
mkdir [name]Tạo thư mục
lsLiệt kê thư mục
pwdXem đường dẫn thư mục hiện hành
cd [tên thư mục]Chuyển tới thư mục khác
rmdir [tên thư mục]Xóa thư mục rỗng
rm -rf [tên thư mục]Xóa thư mục có dữ liệu
mv [tên cũ] [tên mới]Đổi tên thư mục
cp [tên thư mục] [đường dẫn mới], cp /IT  /SoftSao chép thư mục
cat [tên tập tin]
more [tên tập tin]
less [tên tập tin]
Đọc nội dung tập tin
head [tên tập tin]
tail [tên tập tin]
Xem nội dung tập tin
touch [tên file]Tạo file rỗng
tar zxpf /mnt/cdrom/vmwareLệnh giải nén tệp tin
tar -zcf folder.tar.gz folderLệnh nén tệp tin dạng .gz, sử dụng

Cảm ơn các bạn đã ghé thăm. Chúc các bạn thành công!

3 lượt xem | 0 bình luận